Lao động nước ngoài chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, thẻ tạm trú còn giá trị không

Công ty tôi có thuê người nước ngoài làm việc và đã xin cấp thẻ tạm trú. Nhưng nay họ đã chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, thẻ tạm trú vẫn còn giá trị. Vậy Công ty tôi có trách nhiệm gì với thẻ tạm trú này?

Tiếp tục đọc

Việt kiều có 2 quốc tịch Mỹ và Việt Nam thì có cần phải xin giấy phép lao động

Một Việt Kiều vừa có quốc tịch Mỹ lại vừa có quốc tịch Việt Nam (còn mang hộ chiếu Việt Nam) thì khi ký HĐLĐ để làm việc tại TP.HCM có cần phải xin giấy phép lao động cho Việt Kiều đó không? Nếu có thì thủ tục đó như thế nào ?
Tiếp tục đọc

Việt kiều về nước làm việc có cần làm giấy phép lao động không ?


Ngày càng nhiều người Việt Nam ở nước ngoài Đức, Pháp, Mỹ Úc,… trở về nước sống và làm việc ngày càng tăng, Vấn đề thắc mắc của họ là khi làm việc tại Việt Nam có cần làm giấy phép lao động hay không?

Việt kiều có cần phải làm giấy phép lao động không

Đối với Việt kiều khi trở lại Việt Nam làm việc bắt buộc phải xin giấy phép lao động theo quy định

Đối với Việt kiều khi trở lại Việt Nam làm việc bắt buộc phải xin giấy phép lao động theo quy định. Để làm giấy phép lao động cho Việt Kiều bao giờ cũng thuận tiện và dễ dàng hơn người nước ngoài.

Các bước làm giấy phép lao động cho việt kiều cũng phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ sau đó nộp tại bộ phận giải quyết hồ sơ để cấp giấy phép lao động.

Thông thường Việt Kiều có điều kiện thuận lợi hơn là có thể làm giấy miễn thị thực 5 năm, nếu có giấy tờ chứng minh có nguồn gốc tại Việt Nam. Do đó thủ tục làm lý lịch tư pháp cũng khá thuận lợi.

Cần chuẩn bị hồ sơ gì để làm giấy phép lao động cho Việt Kiều:

– Giấy khám sức khỏe

– Giấy chứng nhận kinh nghiệm làm việc trên 5 năm ở nước ngoài, hoặc bằng cấp tương đương đại học.

– Lý lịch tư pháp

– Các form mẫu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước

Vì làm hồ sơ phải theo yêu cầu và đúng quy cách của cơ quan nhà nước nên chúng tôi khuyên bạn hãy liên hệ với chúng tôi trước khi chuẩn bị để đảm báo tính chính xác. Nếu ngôn ngữ hoặc dấu giấy tờ bị sai bạn phải trở lại nước ngoài để xin lại giấy tờ đó.


Moi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ phòng dịch vụ làm giấy phép lao động:

Ms Mi – DĐ: 0909 964 788

Ms Hiền – DĐ: 0902 325 788

Nguyệt (Ms.) – 0906 834 788

Website: www.nhigia.vn

Không xin giấy phép lao động là vi phạm pháp luật Việt Nam

Lao động nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam không xin giấy phép lao động là vi phạm pháp luật!


Nhiều nhà thầu tại Việt Nam có lao động nước ngoài đến làm việc không xin giấy phép lao động.


Sau đây là chia sẻ của bà Nguyễn Thị Hải Vân, Cục trưởng Cục Việc làm (Bộ Lao động Thương binh và Xã hội):

Tiếp tục đọc

Những trường hợp nào người nước ngoài miễn giấy phép lao động khi gia hạn visa dài hạn

Những trường hợp người nước ngoài nào làm việc tại Việt Nam khi gia hạn visa dài hạn được miễn giấy phép lao động?

Miễn giấy phép  lao động

Gia hạn visa dài hạn có thời hạn từ 3 tháng trở lên đến 1 năm hoặc thẻ tạm trú có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm tại cơ quan xuất nhập cảnh không yêu cầu Giấy phép lao động

Dịch vụ giấy phép lao động NHỊ GIA xin trả lời về những trường hợp nào người nước ngoài xin cấp visa dài hạn và gia hạn visa dài hạn được miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

I. Cơ sở pháp lý cho việc miễn giấy phép lao động khi gia hạn visa dài hạn cho người nước ngoài

Mục II Điều 7 Nghị định 102/2013/NĐ- CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01/11/2013

Điều 172 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày 1/5/2013

II. Các trường hợp người nước ngoài khi xin cấp visa dài hạn không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của Nghị định 102/2013 NĐ-CP bao gồm:

Người lao động nước ngoài quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 và Khoản 8 Điều 172 của Bộ luật Lao động.
Cụ thể:

Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

2. Các trường hợp xin cấp visa và gia hạn visa khác không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh; thông tin; xây dựng; phân phối; giáo dục; môi trường; tài chính; y tế; du lịch; văn hóa giải trí và vận tải;

Bộ Công Thương hướng dẫn căn cứ, thủ tục để xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ nêu trên.

b) Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

c) Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

d) Giáo viên của cơ quan, tổ chức nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cử sang Việt Nam giảng dạy tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

đ) Tình nguyện viên;

Người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d và Điểm đ Khoản 2 Điều này phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

e) Người có trình độ từ thạc sĩ trở lên hoặc tương đương thực hiện tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng với thời gian không quá 30 ngày;

Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng phải có văn bản xác nhận về việc người lao động nước ngoài thực hiện công việc tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học.

g) Người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị – xã hội cấp Trung ương ký kết theo quy định của pháp luật.

Cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị – xã hội cấp Trung ương phải có văn bản thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động về việc người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện thỏa thuận quốc tế mà các cơ quan, tổ chức này đã ký kết.

h) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Như vậy những trường hợp người nước ngoài như quy định nêu trên khi xin cấp visa, gia hạn visa dài hạn có thời hạn từ 3 tháng trở lên đến 1 năm hoặc thời hạn thẻ tạm trú từ 1 năm đến 3 năm tại cơ quan xuất nhập cảnh không yêu cầu Giấy phép lao động

Tôi là người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam, vậy khi muốn xin được cấp thẻ cư trú thì cần phải làm những thủ tục gì?

Người nước ngoài làm việc ở Việt Nam có thể xin được cấp thẻ thường trú và thẻ tạm trú.

Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam có thể được xem xét cấp thẻ thường trú nếu thuộc các diện sau:

Xin cấp thẻ cư trú thì cần phải làm những thủ tục gì?

Xin cấp thẻ cư trú thì cần phải làm những thủ tục gì?

Là người đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa xã hội, vì dân chủ và hoà bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại;

Có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

Là vợ, chồng, con, cha, mẹ của công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam.

Ngoài các trường hợp trên, người nước ngoài chỉ có thể được xem xét cấp thẻ tạm trú.

Trình tự thủ tục xin cấp thẻ thường trú như sau:

Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam là người đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa xã hội, vì dân chủ và hoà bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại; Có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, phải nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ gồm:

2 đơn xin thường trú theo mẫu do Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành, kèm theo 4 ảnh;

2 bản tự khai lý lịch;

2 bản chụp hộ chiếu;

Các giấy tờ, tài liệu có liên quan khác (nếu có).

Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Công an có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người xin thường trú biết quyết định của Thủ tướng Chính phủ; nếu được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì thông báo cho công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người đó xin thường trú để chỉ đạo Phòng quản lý xuất nhập cảnh thực hiện việc cấp thẻ thường trú.

Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam là vợ, chồng, con, cha, mẹ của công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam phải nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi người đó xin thường trú. Hồ sơ gồm:

2 đơn xin thường trú theo mẫu do Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành, kèm theo 4 ảnh;

2 bản lý lịch tư pháp có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nhà nước mà người đó là công dân hoặc của nhà nước mà người đó có nơi thường trú;

Công hàm của cơ quan có thẩm quyền của nhà nước mà người đó là công dân đề nghị giải quyết cho người đó được thường trú tại Việt Nam;

Giấy tờ chứng minh là vợ, chồng, con, cha, mẹ của công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam;

2 bản chụp hộ chiếu;

Các giấy tờ, tài liệu liên quan (nếu có).

Các giấy tờ nêu tại điểm này (trừ đơn xin thường trú, công hàm, hộ chiếu) phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng, hợp pháp hoá theo quy định.

Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thẩm tra, xác minh và báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định. Trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì thời gian có thể kéo dài thêm nhưng không quá 3 tháng.

Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người xin thường trú biết quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an; nếu được Bộ trưởng Bộ Công an chấp thuận, thì thông báo công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người đó xin thường trú để chỉ đạo Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện việc cấp thẻ thường trú.

Trình tự thủ tục xin cấp thẻ tạm trú như sau:

Người lao động đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép lao động cho người lao động;

Trên cơ sở có Giấy phép lao động, người sử dụng lao động phải có văn bản đề nghị gửi Cục quản lý Xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp cho người lao động nước ngoài Thẻ tạm trú.

Quý khách liên hệ phòng tư vấn và thực hiện dịch vụ giấy phép lao động: 

Hiền (Ms.) – 0902 325 788 – Nguyệt (Ms.) – 0906 834 788

Trà Mi (Ms.) – 0909 964 788

Xem => Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được tuyển tối đa là bao nhiêu lao động nước ngoài?

Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, doanh nghiệp không bị hạn chế số lượng người lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp. Tuy nhiên, các lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

Lao động nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được tuyển tối đa là bao nhiêu lao động nước ngoài?

Đủ 18 tuổi trở lên;

Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

Là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia theo quy định, cụ thể như sau:

Nhà quản lý, Giám đốc điều hành là những người nước ngoài làm việc trực tiếp quản lý doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam, chỉ chịu sự giám sát hoặc chỉ đạo chung từ hội đồng quản trị hoặc các cổ đông của doanh nghiệp hoặc cấp tương đương; quản lý doanh nghiệp bao gồm việc chỉ đạo doanh nghiệp đó hoặc một phòng, ban hoặc một đơn vị trực thuộc của hiện diện thương mại, giám sát và kiểm soát công việc của các nhân viên chuyên môn, nhân viên quản lý hoặc nhân viên giám sát khác, có quyền thuê và sa thải hoặc kiến nghị thuê, sa thải hoặc các hoạt động về nhân sự khác. Các nhà quản lý, giám đốc điều hành này không trực tiếp thực hiện các công việc liên quan đến việc cung cấp dịch vụ của hiện diện thương mại;

Chuyên gia là người nước ngoài có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao về dịch vụ, thiết bị nghiên cứu, kỹ thuật hay quản lý (bao gồm kỹ sư hoặc người có trình độ tương đương kỹ sư trở lên; nghệ nhân những ngành nghề truyền thống) và người có nhiều kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, kinh doanh và những công việc quản lý.

Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề.

Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

giấy phép lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 34/2008/ND-CP ngày 25/3/2008 do Chính phủ ban hành.

Mọi chi tiết về giấy phép lao động cho người nước ngoài vui lòng liên hệ

TP. HỒ CHÍ MINH

Ngọc Triều (Ms.) – 0906 910 278 | Trà Mi (Ms.) – 0909 964 788

Hiền (Ms.) – 0902 325 788 | Nguyệt (Ms.) – 0906 834 788

Email: giaypheplaodong@nhigia.vn

CÔNG TY TNHH TM DV NHỊ GIA

Văn phòng: 108/10 Vĩnh Viễn, P.09, Q.10, TP.HCM

ĐT: [84-8] 3834 5588 | Fax: [84-8] 3834 9088

Website: http://www.nhigia.vn/dich-vu/giay-phep-lao-dong.aspx

Trụ sở: 170A Triệu Quang Phục, P.11, Q.05, TP.HCM

ĐT: [84-8] 3853 5234 | Fax: [84-8] 3856 3028

MST: 0304 279 089

HÀ NỘI

Nguyễn Thị Phương (Ms.) – 0906 870 788

Email: phuong.nguyen@nhigia.vn

Văn phòng: 191 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Trưởng văn phòng đại diện vẫn phải xin giấy phép lao động.

“Trưởng văn phòng đại diện phải xin giấy phép lao động.
và Trưởng văn phòng đại diện có thể được miễn giấy phép lao động tùy thuộc là Văn phòng đại diện cho công ty- tổ chức kinh tế hay tổ chức phi chính phủ.”

Trong thời gian qua có rất nhiều cách hiểu về giấy phép lao động của Trưởng Văn phòng đại diện nước ngoài ở Việt Nam:

Trưởng văn phòng đại diện vẫn phải xin giấy phép lao động.

Trưởng văn phòng đại diện có thể được miễn giấy phép lao động.

Trong thời gia qua có rất nhiều cách hiểu về giấy phép lao động của Trưởng Văn phòng đại diện nước ngoài ở Việt Nam.

Là đơn vị tư vấn chuyên về Giấy phép lao động cho người nước ngoài NHỊ GIA xin chỉ dẫn trả lời của Đại diện Bộ lao động thương binh xã hội: “Miễn giấy phép cho trưởng văn phòng của những tổ chức phi chính phủ”.

Đây là ý kiến trả lời chính thức của cơ quan thẩm quyền về cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.
Chính vì vậy Các Văn phòng đại diện lưu ý để xin giấy phép lao động cho Trưởng văn phòng đại diện của mình, tránh trường hợp “hiểu nhầm” (hiểu theo câu chữ trong Nghị định 46) là Trưởng văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài cũng được miễn giấy phép lao động.

Một số Văn phòng đại diện cũng vì hiểu được miễn giấy phép lao động cho trưởng văn phòng đại diện nên khi cơ quan chức năng kiểm tra thì văn phòng đại diện đã bị xử phạt.

Như vậy để trả lời câu hỏi Trưởng văn phòng đại diện có phải xin giấy phép lao động hay không?

Câu trả lời là:

– Trưởng văn phòng đại diện các công ty nước ngoài vẫn phải xin giấy phép lao động.

– Chỉ có trưởng văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ mới được miễn giấy phép lao động.

Đây là ý kiến trả lời chính thức từ phía Bộ lao động được đăng tải trên website: Báo điện tử của chính phủ.
Bạn có thể xem chi tiết tại
http://thutuong.chinhphu.vn/Home/Bo-LDTBXH-tra-loi-ve-viec-cap-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai/20124/15991.vgp