Lao động nước ngoài chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, thẻ tạm trú còn giá trị không

Công ty tôi có thuê người nước ngoài làm việc và đã xin cấp thẻ tạm trú. Nhưng nay họ đã chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, thẻ tạm trú vẫn còn giá trị. Vậy Công ty tôi có trách nhiệm gì với thẻ tạm trú này?

Tiếp tục đọc

Xin được thẻ tạm trú cho vợ của người nước ngoài đi cùng

THẺ TẠM TRÚ, XIN THẺ TẠM TRÚ CHO VỢ, CON CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI.

dich-vu-xin-cap-the-tam-tru-danh-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam

Theo quy định của pháp luật về cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam cho người nước ngoài đang sống ở Việt Nam được cấp thẻ tạm trú là người lao động nước ngoài ở Việt Nam, những người là chủ đầu tư … nếu làm hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú và mục đích tạm trú ở Việt Nam lâu dài, chính đáng thì được cấp thẻ tạm trú ở Việt Nam.

Thân nhân đi cùng của những người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú như: vợ, con, bố, mẹ của những người có thẻ tạm trú nếu có yêu cầu cũng được cấp thẻ tạm trú.

Trong trường hợp xin cấp thẻ tạm trú cho thân nhân đi cùng của người nước ngoài thì phải xuất trình thêm giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú.

Giấy tờ chứng minh quan hệ là một trong các giấy tờ sau: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ gia đình – giấy chứng nhận quan hệ gia đình.

Thông tin chi tiết về xin cấp thẻ tạm trú, cần dịch vụ thẻ tạm trú hoặc xin thẻ tạm trú cho người thân, vợ con của người nước ngoài liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ thẻ tạm trú, thẻ thường trú ở Việt Nam tốt nhất.


Công ty TNHH TM&DV NHỊ GIA

Ms Mi – DĐ: 0909 964 788

Ms Hiền – DĐ: 0902 325 788

Nguyệt (Ms.) – 0906 834 788

Những trường hợp nào người nước ngoài miễn giấy phép lao động khi gia hạn visa dài hạn

Những trường hợp người nước ngoài nào làm việc tại Việt Nam khi gia hạn visa dài hạn được miễn giấy phép lao động?

Miễn giấy phép  lao động

Gia hạn visa dài hạn có thời hạn từ 3 tháng trở lên đến 1 năm hoặc thẻ tạm trú có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm tại cơ quan xuất nhập cảnh không yêu cầu Giấy phép lao động

Dịch vụ giấy phép lao động NHỊ GIA xin trả lời về những trường hợp nào người nước ngoài xin cấp visa dài hạn và gia hạn visa dài hạn được miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

I. Cơ sở pháp lý cho việc miễn giấy phép lao động khi gia hạn visa dài hạn cho người nước ngoài

Mục II Điều 7 Nghị định 102/2013/NĐ- CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01/11/2013

Điều 172 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày 1/5/2013

II. Các trường hợp người nước ngoài khi xin cấp visa dài hạn không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của Nghị định 102/2013 NĐ-CP bao gồm:

Người lao động nước ngoài quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 và Khoản 8 Điều 172 của Bộ luật Lao động.
Cụ thể:

Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

2. Các trường hợp xin cấp visa và gia hạn visa khác không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh; thông tin; xây dựng; phân phối; giáo dục; môi trường; tài chính; y tế; du lịch; văn hóa giải trí và vận tải;

Bộ Công Thương hướng dẫn căn cứ, thủ tục để xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ nêu trên.

b) Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

c) Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

d) Giáo viên của cơ quan, tổ chức nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cử sang Việt Nam giảng dạy tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

đ) Tình nguyện viên;

Người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d và Điểm đ Khoản 2 Điều này phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

e) Người có trình độ từ thạc sĩ trở lên hoặc tương đương thực hiện tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng với thời gian không quá 30 ngày;

Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng phải có văn bản xác nhận về việc người lao động nước ngoài thực hiện công việc tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học.

g) Người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị – xã hội cấp Trung ương ký kết theo quy định của pháp luật.

Cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị – xã hội cấp Trung ương phải có văn bản thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động về việc người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện thỏa thuận quốc tế mà các cơ quan, tổ chức này đã ký kết.

h) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Như vậy những trường hợp người nước ngoài như quy định nêu trên khi xin cấp visa, gia hạn visa dài hạn có thời hạn từ 3 tháng trở lên đến 1 năm hoặc thời hạn thẻ tạm trú từ 1 năm đến 3 năm tại cơ quan xuất nhập cảnh không yêu cầu Giấy phép lao động

Tôi là người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam, vậy khi muốn xin được cấp thẻ cư trú thì cần phải làm những thủ tục gì?

Người nước ngoài làm việc ở Việt Nam có thể xin được cấp thẻ thường trú và thẻ tạm trú.

Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam có thể được xem xét cấp thẻ thường trú nếu thuộc các diện sau:

Xin cấp thẻ cư trú thì cần phải làm những thủ tục gì?

Xin cấp thẻ cư trú thì cần phải làm những thủ tục gì?

Là người đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa xã hội, vì dân chủ và hoà bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại;

Có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

Là vợ, chồng, con, cha, mẹ của công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam.

Ngoài các trường hợp trên, người nước ngoài chỉ có thể được xem xét cấp thẻ tạm trú.

Trình tự thủ tục xin cấp thẻ thường trú như sau:

Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam là người đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa xã hội, vì dân chủ và hoà bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại; Có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, phải nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ gồm:

2 đơn xin thường trú theo mẫu do Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành, kèm theo 4 ảnh;

2 bản tự khai lý lịch;

2 bản chụp hộ chiếu;

Các giấy tờ, tài liệu có liên quan khác (nếu có).

Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Công an có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người xin thường trú biết quyết định của Thủ tướng Chính phủ; nếu được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì thông báo cho công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người đó xin thường trú để chỉ đạo Phòng quản lý xuất nhập cảnh thực hiện việc cấp thẻ thường trú.

Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam là vợ, chồng, con, cha, mẹ của công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam phải nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi người đó xin thường trú. Hồ sơ gồm:

2 đơn xin thường trú theo mẫu do Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành, kèm theo 4 ảnh;

2 bản lý lịch tư pháp có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nhà nước mà người đó là công dân hoặc của nhà nước mà người đó có nơi thường trú;

Công hàm của cơ quan có thẩm quyền của nhà nước mà người đó là công dân đề nghị giải quyết cho người đó được thường trú tại Việt Nam;

Giấy tờ chứng minh là vợ, chồng, con, cha, mẹ của công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam;

2 bản chụp hộ chiếu;

Các giấy tờ, tài liệu liên quan (nếu có).

Các giấy tờ nêu tại điểm này (trừ đơn xin thường trú, công hàm, hộ chiếu) phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng, hợp pháp hoá theo quy định.

Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thẩm tra, xác minh và báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định. Trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì thời gian có thể kéo dài thêm nhưng không quá 3 tháng.

Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người xin thường trú biết quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an; nếu được Bộ trưởng Bộ Công an chấp thuận, thì thông báo công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người đó xin thường trú để chỉ đạo Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện việc cấp thẻ thường trú.

Trình tự thủ tục xin cấp thẻ tạm trú như sau:

Người lao động đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép lao động cho người lao động;

Trên cơ sở có Giấy phép lao động, người sử dụng lao động phải có văn bản đề nghị gửi Cục quản lý Xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp cho người lao động nước ngoài Thẻ tạm trú.

Quý khách liên hệ phòng tư vấn và thực hiện dịch vụ giấy phép lao động: 

Hiền (Ms.) – 0902 325 788 – Nguyệt (Ms.) – 0906 834 788

Trà Mi (Ms.) – 0909 964 788

Xem => Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được tuyển tối đa là bao nhiêu lao động nước ngoài?

Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, doanh nghiệp không bị hạn chế số lượng người lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp. Tuy nhiên, các lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

Lao động nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được tuyển tối đa là bao nhiêu lao động nước ngoài?

Đủ 18 tuổi trở lên;

Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

Là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia theo quy định, cụ thể như sau:

Nhà quản lý, Giám đốc điều hành là những người nước ngoài làm việc trực tiếp quản lý doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam, chỉ chịu sự giám sát hoặc chỉ đạo chung từ hội đồng quản trị hoặc các cổ đông của doanh nghiệp hoặc cấp tương đương; quản lý doanh nghiệp bao gồm việc chỉ đạo doanh nghiệp đó hoặc một phòng, ban hoặc một đơn vị trực thuộc của hiện diện thương mại, giám sát và kiểm soát công việc của các nhân viên chuyên môn, nhân viên quản lý hoặc nhân viên giám sát khác, có quyền thuê và sa thải hoặc kiến nghị thuê, sa thải hoặc các hoạt động về nhân sự khác. Các nhà quản lý, giám đốc điều hành này không trực tiếp thực hiện các công việc liên quan đến việc cung cấp dịch vụ của hiện diện thương mại;

Chuyên gia là người nước ngoài có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao về dịch vụ, thiết bị nghiên cứu, kỹ thuật hay quản lý (bao gồm kỹ sư hoặc người có trình độ tương đương kỹ sư trở lên; nghệ nhân những ngành nghề truyền thống) và người có nhiều kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, kinh doanh và những công việc quản lý.

Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề.

Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

giấy phép lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 34/2008/ND-CP ngày 25/3/2008 do Chính phủ ban hành.

Mọi chi tiết về giấy phép lao động cho người nước ngoài vui lòng liên hệ

TP. HỒ CHÍ MINH

Ngọc Triều (Ms.) – 0906 910 278 | Trà Mi (Ms.) – 0909 964 788

Hiền (Ms.) – 0902 325 788 | Nguyệt (Ms.) – 0906 834 788

Email: giaypheplaodong@nhigia.vn

CÔNG TY TNHH TM DV NHỊ GIA

Văn phòng: 108/10 Vĩnh Viễn, P.09, Q.10, TP.HCM

ĐT: [84-8] 3834 5588 | Fax: [84-8] 3834 9088

Website: http://www.nhigia.vn/dich-vu/giay-phep-lao-dong.aspx

Trụ sở: 170A Triệu Quang Phục, P.11, Q.05, TP.HCM

ĐT: [84-8] 3853 5234 | Fax: [84-8] 3856 3028

MST: 0304 279 089

HÀ NỘI

Nguyễn Thị Phương (Ms.) – 0906 870 788

Email: phuong.nguyen@nhigia.vn

Văn phòng: 191 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Những lưu ý khi gia hạn thẻ tạm trú cho lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Dưới đây là một số lưu ý cho bạn khi muốn gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam như sau:

Thẻ tạm trú chỉ được gia hạn từ 01 đến 03 năm.

– Phải nộp hồ sơ xin gia hạn thẻ tạm trú, thẻ thường trú trước khi thẻ hết hạn.

– Người có thẻ tạm trú cần gia hạn mà có thay đổi thông tin nơi ở, thông tin công ty, thì cần ghi rõ trong hồ sơ xin gia hạn thẻ tạm trú về những thông tin thay đổi này.

– Hồ sơ xin gia hạn phải có giấy tờ chứng minh mục đích ở Việt Nam hợp pháp của người nước ngoài.

Thành phần hồ sơ của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài gồm:

Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh
01 đơn đề nghị gia hạn the tam tru kèm theo hộ chiếu của người nước ngoài.

– Trường hợp người nước ngoài trước đây được miễn giấy phép lao động mà nay thuộc diện bắt buộc phải có giấy phép lao động thì phải xin giấy phép lao động trước khi xin gia hạn thẻ tạm trú cũ.

– Đối với các trường hợp thẻ tạm trú được cấp theo giấy phép lao động thì phải lưu ý đến thời hạn của giấy phép lao động và xin gia hạn giấy phép lao động trước nếu giấy phép lao động hết hạn.

Mọi thắc mắc về thẻ tạm trú, dich vu visa, lam ho chieu, ve máy bay, giay phep lao dong, bạn vui lòng liên hệ với NHỊ GIA để được giải đáp, chúng tôi luôn sẵn sàng giúp đỡ và đưa ra những ý kiến tư vấn tốt nhất cho bạn.

Quý khách liên hệ phòng tư vấn và thực hiện dịch vụ giấy phép lao động:

Hiền (Ms.) – 0902 325 788 – Nguyệt (Ms.) – 0906 834 788

Trà Mi (Ms.) – 0909 964 788

Thủ tục, hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Extension of temporary residence card)

Gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Extension of temporary residence card) là từ người Việt thường dùng do quen miệng, về lâu thành thói quen, xét về bản chất thì đây là dịch vụ cấp đổi thẻ tạm trú cho người nước ngoài bởi Phòng quản lý xuất nhập hay Cục quản lý xuất nhập cảnh sẽ thu hồi thẻ tạm trú cũ (đã hết hạn hay không còn giá trị sử dụng) và cấp mới thẻ tạm trú, mà không phải gia hạn thêm bằng cách ghi thêm thời gian hiệu lực trên thẻ tạm trú cũ.

gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Dịch vụ gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Khi người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú thì không phải xin cấp hoặc gia hạn visa Việt Nam trong suốt thời gian hiệu lực của thẻ (Khoản 3 điều 15 Pháp lệnh nhập cảnh,xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam) bởi Thẻ tạm trú là một loại thị thực đặc biệt có vừa có hiệu lực của Giấy phép cư trú vừa có giá trị là một Visa. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ nêu các trường hợp gia hạn thẻ tạm trú, các trường hợp không được gia hạn thẻ tạm trú, các thủ tục liên quan để xin gia hạn thẻ tạm trú.

Những trường hợp được gia hạn thẻ tạm trú

Khi hết hạn thẻ tạm trú người nước ngoài có quyền xin cấp thẻ tạm trú theo quy định của pháp luật Việt Nam. Những trường hợp được gia hạn thẻ tạm trú bao gồm:

– Nhà đầu tư (Thời hạn ghi trong giấy phép đầu tư còn tối thiểu là 01 năm)

– Trưởng văn phòng của các tổ chức phi chính phủ (Thời hạn ghi trong giấy phép hoạt động còn lại tối thiểu là 01 năm).

– Người lao động nước ngoài đã được Sở Lao động Thương Binh và Xã Hội các tỉnh, thành phố cấp Giấy phép lao động và thời hạn giấy phép lao động còn tối thiểu là 01 năm. (Nếu thời hạn ghi trên giấy phép lao động hết thì trước 30 ngày người sử dụng lao động phải làm thủ tục Gia hạn giấy phép lao động)

Những trường hợp không được gia hạn thẻ tạm trú

– Trường hợp bị mất thẻ tạm trú, không được cấp thẻ tạm trú
Khi mất thẻ tạm trú phải báo ngay cơ quan cấp thẻ. Trường hợp cấp lại do bị mất, thủ tục như cấp đổi và nộp kèm 01 đơn cớ mất hoặc văn bản báo mất của cơ quan tổ chức bảo lãnh. Thời gian trả kết quả là 14 ngày làm việc.

– Không cấp thẻ tạm trú cho người có hộ chiếu thời hạn giá trị còn dưới 1 năm.

– Thời hạn giá trị của thẻ tạm trú ngắn hơn ít nhất 01 tháng so với thời hạn còn giá trị của hộ chiếu.

Thủ tục cấp đổi thẻ tạm trú cho người nước ngoài

1./ 01 văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú ( mẫu N7A ). Tờ khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú ( mẫu N7B), có dán ảnh, kèm theo 02 ảnh cỡ 3 x4 cm ( vui lòng xem hướng dẫn quy cách ảnh kèm theo, cách đóng dấu treo, dấu giáp lai ảnh trên tờ khai N7B ).

2./ 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh ( mang bản chính để đối chiếu )

3./ 01 bản sao hoặc bản pho to ( có bản chính để đối chiếu ) giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam ( trừ trường hợp chuyển ngang giá trị thẻ cũ sang thẻ mới do đổi số hộ chiếu, người đi theo ( vợ, con… ) đã được cấp thẻ tạm trú)

4./ Bản chính thẻ tạm trú cũ.

Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài phải có giấy phép lao động


Những người lao động sau đây thuộc đối tượng được cấp thẻ tạm trú:

1. Thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và Ban điều hành (Tổng Giám đốc hoặc Ban Giám đốc);

2. Trưởng chi nhánh, trưởng văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;

3. Người nước ngoài có giấy phép lao động từ 1 năm trở lên;

4. Chuyên gia, sinh viên, học viên, đang làm việc, học tập theo các chương trình, dự án quốc gia ký kết giữa các Bộ, Ngành được Chính phủ phê duyệt;

5. Thân nhân đi cùng gồm (cha, mẹ, vợ, chồng, con ruột (dưới 18 tuổi)) của những người được cấp thẻ tạm trú.

Thời hạn thẻ tạm trú: từ 01 đến 03 năm

Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam

Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam

Hồ sơ cần cung cấp:

Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh;
Ảnh cỡ 3 x4 cm;

01 hộ chiếu gốc còn thời hạn trên 1 năm

Giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam (tuỳ trường hợp cụ thể nộp giấy tờ thích hợp: Giấy phép đầu tư, giấy phép thành lập doanh nghiệp, giấy phép lao động, giấy xác nhận thành viên hội đồng quản trị, giấy phép thành lập văn phòng đại diện, giấy đăng ký kết hôn, khai sinh…).

Quý khách liên hệ phòng tư vấn và thực hiện dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại:

CÔNG TY TNHH TM DV NHỊ GIA
Văn phòng: 108/10 Vĩnh Viễn, P.09, Q.10, TP.HCM

Hiền (Ms.) – 0902 325 788 | Nguyệt (Ms.) – 0906 834 788 | Trà Mi (Ms.) – 0909 964 788

HÀ NỘI

Nguyễn Thị Phương (Ms.) – 0906 870 788

Email: phuong.nguyen@nhigia.vn

Văn phòng: Nguyễn Khánh Toàn, Cầu Giấy, Hà Nội

Làm THẺ TẠM TRÚ dành cho công dân nước ngoài sống và làm việc tại Việt Nam

Dịch vụ làm THẺ TẠM TRÚ dành cho công dân nước ngoài sống và làm việc tại Việt Nam

Thẻ tạm trú là thẻ có giá trị lưu trú được cấp cho người nước ngoài có đủ điều kiện tạm trú ở Việt Nam

Thẻ tạm trú còn được hiểu là Visa Việt Nam dài hạn – thị thực dài hạn được cấp cho người nước ngoài có giấy phép lao động, người nước ngoài là người bỏ vốn đầu tư ở Việt Nam, hoặc thân nhân của những người nước ngoài có thể xin thẻ tạm trú…

Thẻ tạm trú được cấp có giá trị thấp nhất là 01 năm, 2 nằm và thời gian tối đa là ba năm của thẻ tạm trú. Khi có thẻ tạm trú người nước ngoài không cần phải xin visa vào Việt Nam trong thời hạn của thẻ có giá trị.

ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP THẺ TẠM TRÚ

– Thành viên hội đồng quản trị và ban điều hành Tổng giám đốc hoặc Ban Giám đốc;

– Có tên trên giấy phép kinh doanh, giấy phép đầu tư góp vốn;

Người có giấy phép lao động 01 năm trở lên.

Các hồ sơ chính thức để hoàn thành qui trình xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài:

1. Đối với người nước ngoài là chủ doanh nghiệp, vốn đầu tư:

Hồ sơ làm thẻ tạm trú bao gồm:
– Hộ chiếu bản gốc, visa thương mại còn hạn
– Ảnh 3*4cm – 02 tấm mới chụp, nền trắng
– Mẫu N7A do chúng tôi cung cấp
– Mẫu N7B do chúng tôi cung cấp
– Đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư đã công chứng
– Mẫu đăng ký chứng nhận con dấu công chứng.

2. Đối với người nước ngoài lao động được trả lương/ Đại diện của công ty nước ngoài:

Hồ sơ làm thẻ tạm trú bao gồm:
– Hộ chiếu bản gốc, visa thương mại còn hạn
– Ảnh 3*4cm, 2 tấm mới chụp, nền trắng
– Mẫu N7A do chúng tôi cung cấp
– Mẫu N7B do chúng tôi cung cấp
– Đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư đã công chứng;
– Mẫu đăng ký chứng nhận con dấu công chứng;
– Giấy phép lao động còn hạn > ít nhất một năm

Ghi chú:
* Giải quyết cấp thẻ tại Hồ Chí Minh đối với các công ty từ tỉnh Khánh Hoà trở vào
* Giấy phép lao động cho người nước ngoài do Hà Nội cấp xin vui lòng liên hệ với chúng tôi

Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam

Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam


CÁC CĂN CỨ PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CẤP THẺ TẠM TRÚ:

– Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

– Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

– Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam;

– Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

– Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002.

Tag: Làm, thủ tục, đăng ký thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở đâu, tại tphcm, can nhung giay to gi, nhu the nao